|
|
Bài 21: Dao động điện từ – Bài tập 2 – trang 123 – SGK – Vật lý 12 – nâng cao
Dao động điện từ trong mạch dao động LC là quá trình:
A. Biến đổi không tuần hoàn của điện tích trên tụ điện.
B. Biến đổi theo hàm mũ của cường độ dòng điện.
C. Chuyển hoá tuần hoàn giữa năng lượng từ trường và năng lượng điện trường.
D. Bảo toàn hiệu điện thế giữa hai cực tụ điện. |
|
|
|
Bài 21: Dao động điện từ – Bài tập 1 – trang 123 – SGK – Vật lý 12 – nâng cao
Trong bảng phân tích dao động theo từng thời điểm trên hình 21.3, ta có:
A. Năng lượng điện trường cực đại tại thời điểm số 2.
B. Năng lượng từ trường cực đại tại thời điểm số 4.
C. Năng lượng điện trường cực đại tại thời điểm số 6.
D. Năng lượng từ trường cực đại tại thời điểm số 7.
 |
|
|
|
Bài 48: Thấu kính mỏng – Câu hỏi 2 – trang 242 – SGK – Vật lý 11 – Nâng cao
Độ tụ cho biết đặc trưng gì của thấu kính? |
|
|
|
Bài 12: Lực đàn hồi của lò xo – Định luật Húc – Bài tập 6 – trang 74 – SGK – Vật lý 10 – cơ bản
Treo một vật có trọng lượng 2,0 N vào một lò xo, lò xo dãn ra 10 mm. Treo một vật khác có trọng lượng chưa biết vào lò xo, nó dãn ra 80 mm.
a) Tính độ cứng của lò xo.
b) Tính trọng lượng chưa biết. |
|
|
|
Bài 2: Chuyển động thẳng đều – Bài tập 10 – trang 15 – SGK – Vật lý 10 – cơ bản
Một ôtô tải xuất phát từ thành phố H chuyển động thẳng đều về phía thành phố P với tốc độ 60km/h. Khi đến thành phố D cách H 60km thì xe dừng lại 1 giờ. Sau đó xe tiếp tục chuyển động đều về phía P với tốc độ 40km/h. Con đường H – P coi như thẳng và dài 100km.
a) Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của ôtô trên hai quãng đường H – D và D – P. Gốc toạ độ lấy ở H. Gốc thời gian là lúc xe xuất phát từ H.
b) Vẽ đồ thị toạ độ - thời gian của xe trên cả con đường H – P.
c) Dựa vào đồ thị, xác định thời điểm xe đến P.
d) Kiểm tra kết quả của câu c) bằng phép tính. |
|
|
|
Bài 41: Tia X - Thuyết điện từ ánh sáng - Thang sóng điện từ - Bài tập 2 – trang 213 – SGK - Vật lý 12 – nâng cao
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tính chất quan trọng nhất của X, phân biệt nó với các bức xạ điện từ khác (không kể tia gamma), l
A. tác dụng mạnh lên kính ảnh.
B. khả năng ion hoá các chất khí.
C. tác dụng làm phát quang nhiều chất.
D. khả năng xuyên qua vải, gỗ, giấy… |
|
|
|
Bài 41: Tia X - Thuyết điện từ ánh sáng - Thang sóng điện từ - Bài tập 1 – trang 213 – SGK - Vật lý 12 – nâng cao
Tia Rơn-ghen, hay tia X, là sóng điện từ có bước sóng
A. lớn hơn tia hồng ngoại.
B. nhỏ hơn tia tử ngoại.
C. nhỏ quá, không đo được.
D. không đo được, vì nó không gây ra hiện tượng giao thoa. |
|
|
|
Bài 41: Tia X - Thuyết điện từ ánh sáng - Thang sóng điện từ - Câu hỏi 3 – trang 213 – SGK - Vật lý 12 – nâng cao
Nêu những nét khái quát về thang sóng điện từ. |
|
|
|
Bài 41: Tia X - Thuyết điện từ ánh sáng - Thang sóng điện từ - Câu hỏi 2 – trang 213 – SGK - Vật lý 12 – nâng cao
Trình bày nguyên tắc tạo ra tia X. |
|
|
|
Bài 41: Tia X - Thuyết điện từ ánh sáng - Thang sóng điện từ - Câu hỏi 1 – trang 213 – SGK- Vật lý 12 – nâng cao
Tia X là gì? Nó có tính chất và công dụng gì? |
|
|
|
Bài 32: Máy biến áp - Truyền tải điện - Bài tập 4 – trang 172 – SGK - Vật lý 12 – Nâng cao
Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới điện áp 2 kV và công suất truyền đi 200 kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm lệch nhau thêm 480 kW.h.
a) Tính công suất điện hao phí trên đường dây tải điện.
b) Cần tăng điện áp ở trạm phát điện giá trị nào để điện năng hao phí trên đường dây chỉ bằng 2,5% điện năng truyền đi? Coi công suất truyền đi ở trạm phát không đổi. |
|
|
|
Bài 32: Máy biến áp - Truyền tải điện - Bài tập 3 – trang 172 – SGK - Vật lý 12 – Nâng cao
Cuộn sơ cấp của một máy biến áp được nối với mạng điện xoay chiều có điện áp 380 V. Cuộn thứ cấp có dòng điện cường độ 1,5 A chạy qua và có điện áp giữ hai đầu dây là 12 V. Biết số vòng dây của cuộn thứ cấp là 30. Tính số vòng dây của cuộn sơ cấp và cường độ dòng điện chạy qua nó. Bỏ qua hao phí điện năng trong máy. |
|
|
|
Bài 32: Máy biến áp - Truyền tải điện - Bài tập 2 – trang 172 – SGK - Vật lý 12 – Nâng cao
Chọn phát biểu sai.
Trong quá trình tải điện năng đi xa, công suất hao phí
A. Tỉ lệ với thời gian truyền điện.
B. Tỉ lệ với chiều dài đường dây tải điện.
C. Tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp giữa hai đầu dây ở trạm phát điện.
D. Tỉ lệ với bình phương công suất truyền đi. |
|
|
|
Bài 32: Máy biến áp - Truyền tải điện - Bài tập 1 – trang 172 – SGK - Vật lý 12 – Nâng cao
Một máy biến áp có cuộn thứ cấp mắc với điện trở thuần, cuộn sơ cấp mắc với dòng điện xoay chiều. Điện trở của các cuộn dây và hao phí điện năng ở máy không đáng kể. Nếu tăng tỉ số của điện trở mắc với cuộn thứ cấp lên hai lần thì
A. Cường độ hiệu dụng của dòng điện chạy trong cụm thứ cấp giảm hai lần, trong cuộn sơ cấp không đổi.
B. Điện áp ở hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp đều tăng lên hai lần.
C. Suất điện động cảm ứng trong cuộn thứ cấp tăng lên hai lần, trong cuộn sơ cấp không đổi
D. Công suất tiêu thụ điện ở mạch sơ cấp và thứ cấp đều giảm đi hai lần. |
|
|
|
Bài 32: Máy biến áp - Truyền tải điện - Câu hỏi 2 – trang 172 – SGK - Vật lý 12 – Nâng cao
Nêu các cách chủ yếu làm giảm điện năng hao phí:
a) Trong máy biến áp.
b) Trong truyền tải điện đi xa. |
|